Phần 1 · Đúng / Sai
Phản ứng ester hoá giữa isoamyl alcohol (3-methylbutan-1-ol) và acetic acid (xúc tác HX2SOX4 đặc, đun nóng), thu được isoamyl acetate.
| Nội dung | Đúng | Sai |
|---|---|---|
|
a)
Isoamyl alcohol là một alcohol bậc hai.
|
||
|
b)
Trong công nghiệp, để tối ưu hiệu suất chuyển hoá isoamyl alcohol (thường có giá thành cao hơn acetic acid), người ta thường dùng dư một lượng lớn acetic acid.
|
||
|
c)
Một cơ sở cần sản xuất một mẻ nước giải khát sử dụng $$130\ \text{g}$$ isoamyl acetate làm hương liệu. Giả sử hiệu suất của quá trình ester hoá đạt $$60\%$$, khối lượng acetic acid tối thiểu cần sử dụng là $$90\ \text{g}$$.
|
||
|
d)
Hỗn hợp chất lỏng thu được từ phản ứng ester hóa có hiện tượng phân lớp, trong đó lớp chất lỏng nổi lên phía trên là isoamyl acetate.
|
Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch NaOH xảy ra phản ứng hóa học sau: CHX3COOR+NaOHCHX3COONa+ROH (*). Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:
| Nội dung | Đúng | Sai |
|---|---|---|
|
a)
Giai đoạn (3) là phản ứng trao đổi electron.
|
||
|
b)
Giai đoạn (2) có sự tách nhóm $$\ce{-OR}$$.
|
||
|
c)
Giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết $$\pi$$.
|
||
|
d)
Phản ứng (*) là phản ứng ester hóa trong môi trường kiềm.
|
Methyl paraben (Z) là một chất bảo quản phổ biến trong mỹ phẩm và được điều chế từ methanol (Y) và 4-hydroxybenzoic acid (X), theo phương trình hóa học sau: p-HOCX6HX4COOH (X)+CHX3OH (Y)HX2SOX4 đặc, tX∘p-HOCX6HX4COOCHX3 (Z)+HX2O. Ở t∘C, hằng số cân bằng của phản ứng trên là Kc=4.
| Nội dung | Đúng | Sai |
|---|---|---|
|
a)
Trong phản ứng trên, phân tử nước được tạo thành do sự phân cắt nhóm $$\ce{-OH}$$ của chất Y và nguyên tử $$\ce{H}$$ của chất X.
|
||
|
b)
Trong phản ứng trên, $$\ce{H2SO4}$$ đặc chỉ đóng vai trò là chất xúc tác.
|
||
|
c)
Không thể phân biệt chất X và Z bằng dùng dung dịch $$\ce{NaHCO3}$$.
|
||
|
d)
Đun hồi lưu hỗn hợp gồm $$138\ \text{g}$$ chất X và $$51{,}2\ \text{g}$$ chất Y ở $$t^\circ\text{C}$$ (có xúc tác $$\ce{H2SO4}$$ đặc). Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng (giả thiết thể tích không đổi, chỉ xảy ra phản ứng ester hóa), hiệu suất phản ứng đạt $$80\%$$.
|
Hợp chất hữu cơ đơn chức X có mùi thơm của quả dứa chín và được sử dụng trong tổng hợp dược phẩm,... Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy X có %C=58,82%, %H=9,80% (về khối lượng), còn lại là oxygen. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z=102. Trên phổ IR của X thấy xuất hiện tín hiệu đặc trưng ở 1740 cm−1. Cho bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) của một số loại liên kết: Liên kết C=O (aldehyde): Số sóng (cm−1) 1740-1720 Liên kết C=O (carboxylic acid): Số sóng (cm−1) 1725-1700 Liên kết C=O (ester): Số sóng (cm−1) 1750-1735
| Nội dung | Đúng | Sai |
|---|---|---|
|
a)
Phân tử X có tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen là $$1 : 2$$.
|
||
|
b)
Chất X là carboxylic acid no, đơn chức, có công thức phân tử $$\ce{C5H10O2}$$.
|
||
|
c)
Ở điều kiện thường, X phản ứng với $$\ce{NaOH}$$ trong dung dịch với tỉ lệ mol là $$1 : 1$$.
|
||
|
d)
Chất X tan tốt trong nước ở điều kiện thường do tạo được liên kết hydrogen với nước.
|
Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin được chuyển hóa tạo thành salicylic acid (có tác dụng ức chế quá trình sinh tổng hợp các chất gây viêm, đau, sốt). Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu quá trình thuỷ phân aspirin trong môi trường acid và thu được kết quả như sau:
| Nội dung | Đúng | Sai |
|---|---|---|
|
a)
Phản ứng thuỷ phân aspirin là phản ứng thuận nghịch.
|
||
|
b)
Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, hiệu suất thuỷ phân aspirin nhỏ hơn $$65\%$$.
|
||
|
c)
Tốc độ phản ứng trung bình từ phút $$60$$ đến phút $$90$$ lớn hơn $$30$$ phút đầu tiên.
|
||
|
d)
Khi aspirin đi xuống ruột non (dịch tiêu hoá có tính kiềm nhẹ), phản ứng thuỷ phân diễn ra kém thuận lợi và có hiệu suất thấp hơn so với trong môi trường acid ở dạ dày.
|
Methyl salicylate là một hoạt chất giảm đau, chống viêm dùng ngoài da phổ biến. Quy trình điều chế trong phòng thí nghiệm thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Hòa tan 1,38 g salicylic acid với 4 mL methanol (D=0,792 g/mL) trong bình cầu ba cổ 250 mL, thêm 0,25 mL dung dịch HX2SOX4 98%. Lắp ống sinh hàn dạng ruột xoắn, dựng đứng. Đun hỗn hợp ở 90∘C trong 6 giờ.
Bước 2: Chuyển hỗn hợp từ bình cầu ba cổ ra bình cầu có lắp ống sinh hàn nghiêng. Đun nóng bình cầu ở khoảng 65∘C−70∘C để chưng cất cho đến khi không còn chất lỏng ngưng tụ chảy xuống bình hứng.
Bước 3: Cho hỗn hợp trong bình cầu vào phễu chiết, tráng sạch bình cầu bằng dung dịch NaHCOX3 bão hòa và tiếp tục cho thêm 5 mL NaHCOX3 bão hòa vào phễu chiết. Lắc nhẹ phễu chiết rồi để yên, thu lấy lớp chất lỏng phía dưới. Rửa lại lớp dưới bằng NaHCOX3 bão hòa (3 – 5 lần).
Bước 4: Tiếp tục rửa hỗn hợp với lần lượt 5 và 10 mL nước cất. Cho hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh, thêm khoảng 0,5 g NaX2SOX4 khan. Gạn lấy lớp ester sạch.
| Nội dung | Đúng | Sai |
|---|---|---|
|
a)
Mục đích chính của Bước 2 là tách lấy hơi methanol ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
|
||
|
b)
Trong Bước 3, $$\ce{NaHCO3}$$ đóng vai trò loại bỏ sulfuric acid và salicylic acid ra khỏi ester.
|
||
|
c)
Trong Bước 3, thay $$\ce{NaHCO3}$$ bằng $$\ce{Na2CO3}$$ sẽ tối ưu hơn trong tách, chiết ester.
|
||
|
d)
Sau Bước 4, nếu thu được $$1{,}368\ \text{g}$$ ester thì hiệu suất của quá trình tổng hợp ester là $$90$$%.
|
Để điều trị bệnh về da liễu, quân y sử dụng thuốc bôi chứa hoạt chất benzyl benzoate, được sản xuất qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Ester hóa 3,05 kg benzoic acid với lượng dư benzyl alcohol (CX6HX5CHX2OH), hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giai đoạn 2: Phối trộn toàn bộ lượng benzyl benzoate thu được với tá dược, thu được thuốc bôi dạng nhũ tương chứa 25% benzyl benzoate theo khối lượng. Thuốc thành phẩm được đóng vào các tuýp nhôm, mỗi tuýp chứa 20 g nhũ tương.
| Nội dung | Đúng | Sai |
|---|---|---|
|
a)
Phản ứng xảy ra ở giai đoạn 1 là phản ứng thuận nghịch và thường dùng xúc tác là $$\ce{H2SO4}$$ đặc.
|
||
|
b)
Benzyl alcohol ($$\ce{C6H5CH2OH}$$) được sử dụng trong giai đoạn 1 là một hợp chất thuộc loại phenol.
|
||
|
c)
Công thức phân tử của hoạt chất benzyl benzoate là $$\ce{C14H12O2}$$.
|
||
|
d)
Từ lượng benzoic acid ban đầu, đơn vị quân y có thể sản xuất được tối đa $$848$$ tuýp thuốc bôi.
|
Isoamylacetate (tnc=−78∘C, ts=142∘C; D=0,876 g/cm3; độ tan 0,30 g/100 g nước) là một chất có mùi thơm của chuối chín. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm nhằm minh họa cho khả năng thủy phân của isoamyl acetate trong các điều kiện khác nhau. Các học sinh đã thực hiện các bước thí nghiệm sau: Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, một ống đựng 10 mL nước (ống số 1); một ống đựng 10 mL dung dịch HX2SOX4 1M (ống số 2); một ống đựng 10 mL dung dịch NaOH 2M (ống số 3). Bước 2: Thêm vào mỗi ống 2 mL isoamyl acetate, lắc đều chất lỏng trong các ống nghiệm thấy chất lỏng đều tách thành hai lớp. Thể tích phần chất lỏng phía trên ở 3 ống nghiệm bằng nhau. Bước 3: Đặt các ống nghiệm vào cốc nước nóng, dùng đũa thủy tinh khuấy đều phần chất lỏng trong các ống nghiệm đó trong khoảng thời gian 20 phút. Bước 4: Lấy các ống nghiệm đó ra và quan sát được hiện tượng.
| Nội dung | Đúng | Sai |
|---|---|---|
|
a)
Dựa vào quan sát có thể kết luận rằng: phản ứng thủy phân isoamyl acetate đã xảy ra ở ống số (2) và số (3).
|
||
|
b)
Phản ứng thủy phân isoamyl acetate trong ống số (3) được biểu diễn bởi phương trình sau: ... (Tạo ra muối acetate và isoamyl alcohol).
|
||
|
c)
Trong thí nghiệm trên, dung dịch $$\ce{H2SO4}$$ ở ống số (2) và dung dịch $$\ce{NaOH}$$ ở ống số (3) đều đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng thủy phân isoamyl acetate.
|
||
|
d)
Các kết quả thí nghiệm trên có thể kết luận rằng: khi pH của dung dịch nước càng lớn, mức độ thủy phân của ester càng lớn.
|
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tiến hành điều chế linalyl acetate (CX12HX20OX2) từ linalool và acetic anhydride ((CHX3CO)X2O), theo các bước sau: Bước 1: Đun nóng hỗn hợp gồm 5 mL linalool, 10 mL acetic anhydride, vài viên đá bọt trong bình cầu khô có lắp ống sinh hàn hồi lưu trong 35 phút, phản ứng xảy ra theo phương trình: CX10HX18O(l)+CX4HX6OX3(l)CX12HX20OX2(l)+CX2HX4OX2(l) Bước 2: Để nguội vài phút, sau đó làm lạnh trong chậu thủy tinh; thêm từ từ 25 mL nước cất lạnh vào đỉnh của ống sinh hàn, sau đó tháo sinh hàn ra khỏi bình. Bước 3: Đậy nút bình cầu rồi lắc đều và đổ sang phễu chiết, giữ lại đá bọt. Cho toàn bộ hỗn hợp lỏng vào phễu chiết, để yên cho phân lớp rồi tách lấy các phần chất lỏng. Bước 4: Thêm vào pha hữu cơ còn lại trong phễu chiết 50 mL dung dịch bão hòa NaHCOX3, đợi vài phút để quá trình thoát khí chậm lại. Đậy nắp phễu chiết và lắc để các pha tiếp xúc nhau, xả khí phễu chiết nhiều lần. Để yên cho phân lớp. Bước 5: Loại bỏ pha nước và rửa lại pha hữu cơ một lần nữa với 20 mL nước. Bước 6: Để lắng, loại bỏ pha nước và đổ pha hữu cơ vào một bình tam giác sạch, khô và đậy nút. Bước 7: Thêm vào pha hữu cơ 3 hoặc 4 thìa MgSOX4 khan, đậy nút và lắc nhẹ. Để lắng, sau đó lọc hoặc gạn lấy pha hữu cơ chứa ester vào một lọ kín.
| Nội dung | Đúng | Sai |
|---|---|---|
|
a)
Để đảm bảo hiệu quả quá trình điều chế, nước cần được dẫn vào ống sinh hàn ở vị trí (2) và nước ra ở vị trí (1).
|
||
|
b)
Ở Bước 1, việc sử dụng ống sinh hàn hồi lưu nhằm mục đích chính là để hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng dễ bay hơi.
|
||
|
c)
Ở Bước 2, việc thêm nước lạnh vào ống sinh hàn có mục đích duy nhất là làm nguội nhanh bình cầu để kết thúc phản ứng.
|
||
|
d)
Ở Bước 4, dung dịch $$\ce{NaHCO3}$$ được thêm vào chủ yếu để thủy phân lượng acetic anhydride còn dư.
|
Phần 2 · Trắc nghiệm (chọn A, B, C, D)
Phần 3 · Ghép hợp
Phần 4 · Trả lời ngắn
Lưu ý: Chỉ điền số nguyên hoặc số thập phân theo quy ước đề bài.
Lưu ý: Chỉ điền số nguyên hoặc số thập phân theo quy ước đề bài.
Lưu ý: Chỉ điền số nguyên hoặc số thập phân theo quy ước đề bài.
Lưu ý: Chỉ điền số nguyên hoặc số thập phân theo quy ước đề bài.
Lưu ý: Chỉ điền số nguyên hoặc số thập phân theo quy ước đề bài.