Thông tin chung kỳ thi V-SAT

Đề khảo sát chất lượng: ESTER, LIPID — Đề số 1

25
câu hỏi
50
phút làm bài
150
điểm tối đa
4
dạng câu hỏi
1

Ôn tập kiến thức trọng tâm theo chuẩn kỳ thi V-SAT

2

Tắt các thông báo, giữ kết nối mạng ổn định khi thi

3

Phân bổ thời gian hợp lý cho từng phần thi (4 phần)

4

Chuẩn bị giấy nháp, máy tính cầm tay trước khi bắt đầu

Phát hiện bài làm chưa nộp!
Danh sách đề V-SAT

Đề khảo sát chất lượng: ESTER, LIPID — Đề số 1

Đã lưu
Bảng nguyên tử khối & Hướng dẫn làm bài
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.

Phần 1 · Đúng / Sai

54 điểm · 1.5đ / ý
1 Câu 1
Đúng / Sai · 6 điểm

Phản ứng ester hoá giữa isoamyl alcohol (3-methylbutan-1-ol) và acetic acid (xúc tác HX2​SOX4​ đặc, đun nóng), thu được isoamyl acetate.

Nội dung Đúng Sai
a)
Isoamyl alcohol là một alcohol bậc hai.
b)
Trong công nghiệp, để tối ưu hiệu suất chuyển hoá isoamyl alcohol (thường có giá thành cao hơn acetic acid), người ta thường dùng dư một lượng lớn acetic acid.
c)
Một cơ sở cần sản xuất một mẻ nước giải khát sử dụng $$130\ \text{g}$$ isoamyl acetate làm hương liệu. Giả sử hiệu suất của quá trình ester hoá đạt $$60\%$$, khối lượng acetic acid tối thiểu cần sử dụng là $$90\ \text{g}$$.
d)
Hỗn hợp chất lỏng thu được từ phản ứng ester hóa có hiện tượng phân lớp, trong đó lớp chất lỏng nổi lên phía trên là isoamyl acetate.
2 Câu 2
Đúng / Sai · 6 điểm

Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch NaOH xảy ra phản ứng hóa học sau: CHX3​COOR+NaOH​CHX3​COONa+ROH (*). Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:

Hình câu 2
Nội dung Đúng Sai
a)
Giai đoạn (3) là phản ứng trao đổi electron.
b)
Giai đoạn (2) có sự tách nhóm $$\ce{-OR}$$.
c)
Giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết $$\pi$$.
d)
Phản ứng (*) là phản ứng ester hóa trong môi trường kiềm.
3 Câu 3
Đúng / Sai · 6 điểm

Methyl paraben (Z) là một chất bảo quản phổ biến trong mỹ phẩm và được điều chế từ methanol (Y) và 4-hydroxybenzoic acid (X), theo phương trình hóa học sau: p-HOCX6​HX4​COOH (X)+CHX3​OH (Y)HX2​SOX4​  đặc,  tX∘​p-HOCX6​HX4​COOCHX3​ (Z)+HX2​O. Ở t∘C, hằng số cân bằng của phản ứng trên là Kc​=4.

Nội dung Đúng Sai
a)
Trong phản ứng trên, phân tử nước được tạo thành do sự phân cắt nhóm $$\ce{-OH}$$ của chất Y và nguyên tử $$\ce{H}$$ của chất X.
b)
Trong phản ứng trên, $$\ce{H2SO4}$$ đặc chỉ đóng vai trò là chất xúc tác.
c)
Không thể phân biệt chất X và Z bằng dùng dung dịch $$\ce{NaHCO3}$$.
d)
Đun hồi lưu hỗn hợp gồm $$138\ \text{g}$$ chất X và $$51{,}2\ \text{g}$$ chất Y ở $$t^\circ\text{C}$$ (có xúc tác $$\ce{H2SO4}$$ đặc). Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng (giả thiết thể tích không đổi, chỉ xảy ra phản ứng ester hóa), hiệu suất phản ứng đạt $$80\%$$.
4 Câu 4
Đúng / Sai · 6 điểm

Hợp chất hữu cơ đơn chức X có mùi thơm của quả dứa chín và được sử dụng trong tổng hợp dược phẩm,... Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy X có %C=58,82%, %H=9,80% (về khối lượng), còn lại là oxygen. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z=102. Trên phổ IR của X thấy xuất hiện tín hiệu đặc trưng ở 1740 cm−1. Cho bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) của một số loại liên kết: Liên kết C=O (aldehyde): Số sóng (cm−1) 1740-1720 Liên kết C=O (carboxylic acid): Số sóng (cm−1) 1725-1700 Liên kết C=O (ester): Số sóng (cm−1) 1750-1735

Nội dung Đúng Sai
a)
Phân tử X có tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen là $$1 : 2$$.
b)
Chất X là carboxylic acid no, đơn chức, có công thức phân tử $$\ce{C5H10O2}$$.
c)
Ở điều kiện thường, X phản ứng với $$\ce{NaOH}$$ trong dung dịch với tỉ lệ mol là $$1 : 1$$.
d)
Chất X tan tốt trong nước ở điều kiện thường do tạo được liên kết hydrogen với nước.
5 Câu 5
Đúng / Sai · 6 điểm

Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin được chuyển hóa tạo thành salicylic acid (có tác dụng ức chế quá trình sinh tổng hợp các chất gây viêm, đau, sốt). Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu quá trình thuỷ phân aspirin trong môi trường acid và thu được kết quả như sau:

Hình câu 5
Nội dung Đúng Sai
a)
Phản ứng thuỷ phân aspirin là phản ứng thuận nghịch.
b)
Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, hiệu suất thuỷ phân aspirin nhỏ hơn $$65\%$$.
c)
Tốc độ phản ứng trung bình từ phút $$60$$ đến phút $$90$$ lớn hơn $$30$$ phút đầu tiên.
d)
Khi aspirin đi xuống ruột non (dịch tiêu hoá có tính kiềm nhẹ), phản ứng thuỷ phân diễn ra kém thuận lợi và có hiệu suất thấp hơn so với trong môi trường acid ở dạ dày.
6 Câu 6
Đúng / Sai · 6 điểm

Methyl salicylate là một hoạt chất giảm đau, chống viêm dùng ngoài da phổ biến. Quy trình điều chế trong phòng thí nghiệm thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Hòa tan 1,38 g salicylic acid với 4 mL methanol (D=0,792 g/mL) trong bình cầu ba cổ 250 mL, thêm 0,25 mL dung dịch HX2​SOX4​ 98%. Lắp ống sinh hàn dạng ruột xoắn, dựng đứng. Đun hỗn hợp ở 90∘C trong 6 giờ.

Bước 2: Chuyển hỗn hợp từ bình cầu ba cổ ra bình cầu có lắp ống sinh hàn nghiêng. Đun nóng bình cầu ở khoảng 65∘C−70∘C để chưng cất cho đến khi không còn chất lỏng ngưng tụ chảy xuống bình hứng.

Bước 3: Cho hỗn hợp trong bình cầu vào phễu chiết, tráng sạch bình cầu bằng dung dịch NaHCOX3​ bão hòa và tiếp tục cho thêm 5 mL NaHCOX3​ bão hòa vào phễu chiết. Lắc nhẹ phễu chiết rồi để yên, thu lấy lớp chất lỏng phía dưới. Rửa lại lớp dưới bằng NaHCOX3​ bão hòa (3 – 5 lần).

Bước 4: Tiếp tục rửa hỗn hợp với lần lượt 5 và 10 mL nước cất. Cho hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh, thêm khoảng 0,5 g NaX2​SOX4​ khan. Gạn lấy lớp ester sạch.

Nội dung Đúng Sai
a)
Mục đích chính của Bước 2 là tách lấy hơi methanol ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
b)
Trong Bước 3, $$\ce{NaHCO3}$$ đóng vai trò loại bỏ sulfuric acid và salicylic acid ra khỏi ester.
c)
Trong Bước 3, thay $$\ce{NaHCO3}$$ bằng $$\ce{Na2CO3}$$ sẽ tối ưu hơn trong tách, chiết ester.
d)
Sau Bước 4, nếu thu được $$1{,}368\ \text{g}$$ ester thì hiệu suất của quá trình tổng hợp ester là $$90$$%.
7 Câu 7
Đúng / Sai · 6 điểm

Để điều trị bệnh về da liễu, quân y sử dụng thuốc bôi chứa hoạt chất benzyl benzoate, được sản xuất qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Ester hóa 3,05 kg benzoic acid với lượng dư benzyl alcohol (CX6​HX5​CHX2​OH), hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giai đoạn 2: Phối trộn toàn bộ lượng benzyl benzoate thu được với tá dược, thu được thuốc bôi dạng nhũ tương chứa 25% benzyl benzoate theo khối lượng. Thuốc thành phẩm được đóng vào các tuýp nhôm, mỗi tuýp chứa 20 g nhũ tương.

Nội dung Đúng Sai
a)
Phản ứng xảy ra ở giai đoạn 1 là phản ứng thuận nghịch và thường dùng xúc tác là $$\ce{H2SO4}$$ đặc.
b)
Benzyl alcohol ($$\ce{C6H5CH2OH}$$) được sử dụng trong giai đoạn 1 là một hợp chất thuộc loại phenol.
c)
Công thức phân tử của hoạt chất benzyl benzoate là $$\ce{C14H12O2}$$.
d)
Từ lượng benzoic acid ban đầu, đơn vị quân y có thể sản xuất được tối đa $$848$$ tuýp thuốc bôi.
8 Câu 8
Đúng / Sai · 6 điểm

Isoamylacetate (tnc​=−78∘C, ts​=142∘C; D=0,876 g/cm3; độ tan 0,30 g/100 g nước) là một chất có mùi thơm của chuối chín. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm nhằm minh họa cho khả năng thủy phân của isoamyl acetate trong các điều kiện khác nhau. Các học sinh đã thực hiện các bước thí nghiệm sau: Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, một ống đựng 10 mL nước (ống số 1); một ống đựng 10 mL dung dịch HX2​SOX4​ 1M (ống số 2); một ống đựng 10 mL dung dịch NaOH 2M (ống số 3). Bước 2: Thêm vào mỗi ống 2 mL isoamyl acetate, lắc đều chất lỏng trong các ống nghiệm thấy chất lỏng đều tách thành hai lớp. Thể tích phần chất lỏng phía trên ở 3 ống nghiệm bằng nhau. Bước 3: Đặt các ống nghiệm vào cốc nước nóng, dùng đũa thủy tinh khuấy đều phần chất lỏng trong các ống nghiệm đó trong khoảng thời gian 20 phút. Bước 4: Lấy các ống nghiệm đó ra và quan sát được hiện tượng.

Hình câu 8
Nội dung Đúng Sai
a)
Dựa vào quan sát có thể kết luận rằng: phản ứng thủy phân isoamyl acetate đã xảy ra ở ống số (2) và số (3).
b)
Phản ứng thủy phân isoamyl acetate trong ống số (3) được biểu diễn bởi phương trình sau: ... (Tạo ra muối acetate và isoamyl alcohol).
c)
Trong thí nghiệm trên, dung dịch $$\ce{H2SO4}$$ ở ống số (2) và dung dịch $$\ce{NaOH}$$ ở ống số (3) đều đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng thủy phân isoamyl acetate.
d)
Các kết quả thí nghiệm trên có thể kết luận rằng: khi pH của dung dịch nước càng lớn, mức độ thủy phân của ester càng lớn.
9 Câu 9
Đúng / Sai · 6 điểm

Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tiến hành điều chế linalyl acetate (CX12​HX20​OX2​) từ linalool và acetic anhydride ((CHX3​CO)X2​O), theo các bước sau: Bước 1: Đun nóng hỗn hợp gồm 5 mL linalool, 10 mL acetic anhydride, vài viên đá bọt trong bình cầu khô có lắp ống sinh hàn hồi lưu trong 35 phút, phản ứng xảy ra theo phương trình: CX10​HX18​O(l)+CX4​HX6​OX3​(l)​CX12​HX20​OX2​(l)+CX2​HX4​OX2​(l) Bước 2: Để nguội vài phút, sau đó làm lạnh trong chậu thủy tinh; thêm từ từ 25 mL nước cất lạnh vào đỉnh của ống sinh hàn, sau đó tháo sinh hàn ra khỏi bình. Bước 3: Đậy nút bình cầu rồi lắc đều và đổ sang phễu chiết, giữ lại đá bọt. Cho toàn bộ hỗn hợp lỏng vào phễu chiết, để yên cho phân lớp rồi tách lấy các phần chất lỏng. Bước 4: Thêm vào pha hữu cơ còn lại trong phễu chiết 50 mL dung dịch bão hòa NaHCOX3​, đợi vài phút để quá trình thoát khí chậm lại. Đậy nắp phễu chiết và lắc để các pha tiếp xúc nhau, xả khí phễu chiết nhiều lần. Để yên cho phân lớp. Bước 5: Loại bỏ pha nước và rửa lại pha hữu cơ một lần nữa với 20 mL nước. Bước 6: Để lắng, loại bỏ pha nước và đổ pha hữu cơ vào một bình tam giác sạch, khô và đậy nút. Bước 7: Thêm vào pha hữu cơ 3 hoặc 4 thìa MgSOX4​ khan, đậy nút và lắc nhẹ. Để lắng, sau đó lọc hoặc gạn lấy pha hữu cơ chứa ester vào một lọ kín.

Hình câu 9
Nội dung Đúng Sai
a)
Để đảm bảo hiệu quả quá trình điều chế, nước cần được dẫn vào ống sinh hàn ở vị trí (2) và nước ra ở vị trí (1).
b)
Ở Bước 1, việc sử dụng ống sinh hàn hồi lưu nhằm mục đích chính là để hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng dễ bay hơi.
c)
Ở Bước 2, việc thêm nước lạnh vào ống sinh hàn có mục đích duy nhất là làm nguội nhanh bình cầu để kết thúc phản ứng.
d)
Ở Bước 4, dung dịch $$\ce{NaHCO3}$$ được thêm vào chủ yếu để thủy phân lượng acetic anhydride còn dư.

Phần 2 · Trắc nghiệm (chọn A, B, C, D)

36 điểm · 6đ / câu
Bối cảnh thực nghiệm (Dùng cho câu 10, 11, 12)
Đọc nội dung sau và trả lời các câu hỏi từ 10 đến 12. DEP (diethyl phthalate) hòa tan nhiều chất hữu cơ, được sử dụng như một chất hóa dẻo trong sản xuất nhựa hoặc dùng làm dung môi. Ngoài ra, DEP còn được dùng trong sản xuất thuốc điều trị bệnh ghẻ, vết đốt côn trùng. DEP được sản xuất từ nguồn nguyên liệu đầu là naphatalen và ethyl acohol theo sơ đồ các quá trình chuyển hoá sau: (Sơ đồ mô tả quy trình tổng hợp DEP).
10 Câu 10
Trắc nghiệm đơn · 6 điểm
Naphthalene có công thức phân tử là
A
$$\ce{C10H14}$$
B
$$\ce{C10H12}$$
C
$$\ce{C10H10}$$
D
$$\ce{C10H8}$$
11 Câu 11
Trắc nghiệm đơn · 6 điểm
Cho các phát biểu sau: a) DEP là một ester hai chức, có công thức phân tử $$\ce{C12H14O4}$$. b) Thủy phân DEP trong dung dịch $$\ce{NaOH}$$, thu được sodium phthalate và ethanol. c) Có thể dùng DEP thay thế hoàn toàn các loại dầu thực vật trong bào chế thuốc. d) DEP hòa tan được một số chất hữu cơ tạo mùi hương trong nước hoa. Số phát biểu đúng là
A
1.
B
2.
C
3.
D
4.
12 Câu 12
Trắc nghiệm đơn · 6 điểm
Một lọ thuốc DEP trên thị trường có khối lượng tịnh là $$10\ \text{g}$$, trong đó hàm lượng diethyl phthalate chiếm $$95\%$$ về khối lượng. Tính số lọ thuốc loại này có thể sản xuất được từ $$12\ \text{kg}$$ naphthalene và $$7\ \text{kg}$$ ethyl alcohol. (Không làm tròn các phép tính trung gian)
A
1511.
B
1396.
C
1327.
D
1643.
Bối cảnh thực nghiệm (Dùng cho câu 13, 14, 15)
Sử dụng thông tin sau cho các câu số 13 đến 15 $$4{,}5\ \text{g}$$ một mẫu aspirin thương phẩm (chứa $$a\%$$ aspirin về khối lượng, còn lại là các phụ gia trơ) được nghiền nát và cho vào bình nón có nút mài, thêm $$10\ \text{mL}$$ ethanol $$96^\circ$$ và lắc đều. Tiếp tục, cho vào bình nón $$40\ \text{cm}^3$$ dung dịch sodium hydroxyde $$1{,}25\ \text{mol.dm}^{-3}$$ (dùng dư). Đậy nút bình và để yên trong 1 giờ để phản ứng xảy ra, thu được dung dịch X (không còn aspirin). Biết phản ứng diễn ra theo sơ đồ dưới đây... Chuyển X vào bình định mức $$250{,}0\ \text{cm}^3$$ và thêm nước cất đến vạch định mức, thu được dung dịch Y. Tiến hành chuẩn độ $$\ce{NaOH}$$ trong $$25{,}0\ \text{cm}^3$$ Y (dùng phenolphtalein làm chất chỉ thị), sau 3 lần chuẩn độ cần trung bình $$14{,}3\ \text{cm}^3$$ $$\ce{HCl}$$ $$0{,}140\ \text{mol.dm}^{-3}$$ (được rót vào burette).
13 Câu 13
Trắc nghiệm đơn · 6 điểm
Tại điểm tương đương của quá trình chuẩn độ, màu sắc của dung dịch chuyển từ
A
màu hồng sang không màu.
B
không màu sang màu hồng.
C
màu xanh lam sang không màu.
D
màu vàng sang màu cam.
14 Câu 14
Trắc nghiệm đơn · 6 điểm
Phản ứng diễn ra giữa aspirin và $$\ce{NaOH}$$ là các phản ứng nào sau đây?
A
Phản ứng trao đổi, phản ứng trung hòa.
B
Phản ứng cộng, phản ứng oxi hóa khử.
C
Phản ứng thủy phân, phản ứng trung hòa.
D
Phản ứng thủy phân, phản ứng oxi hóa khử.
15 Câu 15
Trắc nghiệm đơn · 6 điểm
Phần trăm về khối lượng của aspirin trong mẫu aspirin thương phẩm ban đầu?
A
95,69%.
B
96,09%.
C
59,96%.
D
93,67%.

Phần 3 · Ghép hợp

30 điểm · 1.5đ / ý
16 Câu 16
Ghép hợp · 6 điểm
Cột thông tin (1, 2, 3, 4)
1. Methyl methacrylate
2. Phenyl acetate
3. Vinyl acrylate
4. Benzyl formate
Cột lựa chọn (A, B, C, D)
(A) $$\ce{C2H5COOCH=CH2}$$
(B) $$\ce{CH2=CHCOOCH=CH2}$$
(C) $$\ce{CH2=C(CH3)COOCH3}$$
(D) $$\ce{CH3COOC6H5}$$
(E) $$\ce{HCOOC6H5}$$
(F) $$\ce{HCOOCH2C6H5}$$
Ghép tương ứng:
1 ➔
2 ➔
3 ➔
4 ➔
17 Câu 17
Ghép hợp · 6 điểm
Cột thông tin (1, 2, 3, 4)
1. $$\ce{HCOOC2H5}$$
2. $$\ce{CH3COOC6H5}$$ (phenyl acetate)
3. $$\ce{CH3COOCH=CH2}$$
4. $$\ce{CH2=C(CH3)COOCH3}$$
Cột lựa chọn (A, B, C, D)
(A) Thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng tạo ra sản phẩm có chứa aldehyde.
(B) Có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(C) Tác dụng với dung dịch $$\ce{NaHCO3}$$ sinh ra bọt khí $$\ce{CO2}$$.
(D) Tác dụng với $$\ce{H2}$$ (xúc tác $$\ce{Ni}$$, $$t^\circ$$) tạo hợp chất hữu cơ no, đơn chức mạch phân nhánh.
(E) Thủy phân hoàn toàn trong dung dịch $$\ce{NaOH}$$ (dư) đun nóng thu được dung dịch chứa hai muối.
(F) Tác dụng với $$\ce{Cu(OH)2}$$ ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
Ghép tương ứng:
1 ➔
2 ➔
3 ➔
4 ➔
18 Câu 18
Ghép hợp · 6 điểm
Cột thông tin (1, 2, 3, 4)
1. Công thức cấu tạo của ester X
2. Công thức cấu tạo của Y
3. Khối lượng muối tạo thành
4. Khối lượng alcohol tạo thành
Cột lựa chọn (A, B, C, D)
(A) $$\ce{C3H6(OH)2}$$
(B) $$\ce{C3H5(OH)3}$$
(C) $$\ce{(CH3COO)3C3H5}$$
(D) $$\ce{(C2H5COO)2C3H5(OH)}$$
(E) $$6{,}15\ \text{g}$$
(F) $$2{,}30\ \text{g}$$
Ghép tương ứng:
1 ➔
2 ➔
3 ➔
4 ➔
19 Câu 19
Ghép hợp · 6 điểm
Cột thông tin (1, 2, 3, 4)
1. E
2. E1
3. E2
4. E3
Cột lựa chọn (A, B, C, D)
(A) $$\ce{C2H3OH}$$
(B) $$\ce{C2H4(OH)2}$$
(C) $$\ce{C2H5COONa}$$
(D) $$\ce{C2H3COONa}$$
(E) $$\ce{(C2H5COO)2C2H3}$$
(F) $$\ce{(C2H5COO)(C2H3COO)C2H4}$$
Ghép tương ứng:
1 ➔
2 ➔
3 ➔
4 ➔
20 Câu 20
Ghép hợp · 6 điểm
Cột thông tin (1, 2, 3, 4)
1. $$\ce{H2SO4}$$
2. $$\ce{NaCl}$$
3. Ống sinh hàn
4. Đá bọt
Cột lựa chọn (A, B, C, D)
(A) tăng hiệu suất thu hồi ester.
(B) tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.
(C) tạo nhiều ester hơn trong bình hứng.
(D) ngưng tụ và thu hồi ester dưới dạng lỏng.
(E) giúp hỗn hợp sôi đều.
(F) giúp hỗn hợp sôi nhanh hơn.
Ghép tương ứng:
1 ➔
2 ➔
3 ➔
4 ➔

Phần 4 · Trả lời ngắn

30 điểm · 6đ / câu
21 Câu 21
Trả lời ngắn · 6 điểm
Tại nhiệt độ không đổi, thực hiện phản ứng ester hoá giữa acetic acid với ethyl alcohol (tỉ lệ mol ban đầu là $$1 : 1$$) thì hiệu suất phản ứng đạt $$60\%$$. Ở cùng nhiệt độ trên, khi thực hiện phản ứng ester hóa với tỉ lệ mol ban đầu của acetic acid với ethyl alcohol là $$1 : 3$$ thì hiệu suất phản ứng đạt $$a\%$$. Giá trị của $$a$$ là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Lưu ý: Chỉ điền số nguyên hoặc số thập phân theo quy ước đề bài.

22 Câu 22
Trả lời ngắn · 6 điểm
Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau: $$\ce{Salicylic\ acid + CH3OH <=>[\text{H}_2\text{SO}_4 \text{ đặc}, t^\circ] Methyl\ salicylate + H2O}$$. Để sản xuất $$5{,}0$$ triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu $$m$$ tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa $$3{,}04\ \text{g}$$ methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là $$75\%$$. Giá trị của $$m$$ là bao nhiêu?

Lưu ý: Chỉ điền số nguyên hoặc số thập phân theo quy ước đề bài.

23 Câu 23
Trả lời ngắn · 6 điểm
X là một hợp chất được ứng dụng rộng rãi làm chất bảo quản trong công nghiệp mỹ phẩm và thực phẩm. Để xác định cấu trúc và tính chất của chất bảo quản hữu cơ X (thành phần chứa C, H, O), người ta tiến hành các thực nghiệm sau: - Phổ MS của X cho thấy peak ion phân tử [M+] có $$m/z = 152$$. - Phổ IR của X xuất hiện peak hấp thụ rộng ở dải $$3200-3400\ \text{cm}^{-1}$$ (đặc trưng cho liên kết $$\ce{O-H}$$) và một peak hấp thụ mạnh ở $$1715\ \text{cm}^{-1}$$ (đặc trưng cho liên kết $$\ce{C=O}$$). Biết phân tử X có chứa một vòng benzene và có tính đối xứng cao (chỉ có 2 loại nguyên tử hydrogen trên vòng benzene). Tiến hành đun nóng $$7{,}6\ \text{g}$$ X với dung dịch $$\ce{NaOH}$$ (dùng dư $$20\%$$ so với lượng cần thiết cho phản ứng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được phần hơi chứa một alcohol Y duy nhất và phần rắn Z. Đun nóng Y với $$\ce{H2SO4}$$ đặc ở $$140^\circ\text{C}$$, sản phẩm chủ yếu thu được là dimethyl ether. Tính khối lượng chất rắn Z (tính bằng gam) thu được sau khi cô cạn. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)

Lưu ý: Chỉ điền số nguyên hoặc số thập phân theo quy ước đề bài.

24 Câu 24
Trả lời ngắn · 6 điểm
Viên ngậm Dorithricin là loại thuốc không cần kê đơn, được chỉ định sử dụng trong trị viêm họng. Ngoài hai thành phần chính là kháng sinh có tác dụng tại chỗ, mỗi viên ngậm còn chứa benzocaine có tác dụng gây tê. Quá trình điều chế benzocaine từ toluidine ($$\ce{C7H9N}$$) được thực hiện theo các giai đoạn sau: (Giai đoạn 1: Điều chế p-aminobenzoic acid từ toluidine; Giai đoạn 2: Thực hiện phản ứng ester hóa). Để sản xuất $$1$$ triệu viên ngậm chữa viêm họng cần tối thiểu $$m$$ kg toluidine. Biết mỗi viên thuốc chứa $$1{,}5\ \text{mg}$$ bezocaine, hiệu suất cả quá trình tính theo toluidine là $$60\%$$. Giá trị của $$m$$ là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Lưu ý: Chỉ điền số nguyên hoặc số thập phân theo quy ước đề bài.

25 Câu 25
Trả lời ngắn · 6 điểm
Prednisolone và prednisolone acetate là tên một loại thuốc steroid được sử dụng để điều trị một số loại dị ứng, tình trạng viêm, rối loạn tự miễn dịch và ung thư. Từ prednisolone có thể điều chế monoester là prednisolone acetate bằng cách cho Prednisolone phản ứng với acetic acid (giả thuyết không có phản ứng giữa acetic acid với nhóm $$\ce{-OH}$$ trên vòng). Prednisolone dùng uống còn prednisolone acetate có thể dùng tiêm bắp, tiêm trong khớp hoặc mô mềm. Cho các nhận định sau: (1) Công thức phân tử của prednisolone là $$\ce{C21H30O5}$$. (2) Prednisolone có độ tan trong nước cao hơn prednisolone acetate. (3) Trong phân tử prednisolone acetate có ba loại nhóm chức. (4) Prednisolone có khả năng tham gia phản ứng iodoform. (5) Thể tích acetic acid ($$d = 1{,}05\ \text{g/mL}$$) tối thiểu cần dùng để điều chế $$7$$ triệu hộp thuốc, mỗi hộp $$30$$ ống, mỗi ống chứa $$10\ \text{mg}$$ prednisolone acetate là $$330\ \text{L}$$, biết hiệu suất quá trình tổng hợp là $$90\%$$ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Liệt kê các nhận định đúng theo thứ tự tăng dần (Ví dụ 123, 1234,...).

Lưu ý: Chỉ điền số nguyên hoặc số thập phân theo quy ước đề bài.

Hoàn thành bài thi!

Xác nhận thông tin bên dưới để lưu kết quả, xem điểm chi tiết và nhận tư vấn miễn phí.

KẾT QUẢ BÀI THI V-SAT

Đề khảo sát chất lượng: ESTER, LIPID — Đề số 1

Đúng
Sai
Chưa làm
Thời gian

? Kết quả theo 4 dạng câu hỏi chuẩn V-SAT

Trắc nghiệm Đúng/Sai
Trắc nghiệm bối cảnh
Ghép hợp
Trả lời ngắn

Σ Phân tích điểm số theo từng phần thi

Phần 1 · Đúng / Sai
Phần 2 · Trắc nghiệm đơn
Phần 3 · Ghép hợp
Phần 4 · Trả lời ngắn
Tổng điểm bài thi V-SAT

Giải chi tiết từng câu hỏi

Phần 1 · Đúng / Sai (Câu 1 - 9)
Câu 1

Phản ứng ester hoá giữa isoamyl alcohol (3-methylbutan-1-ol) và acetic acid (xúc tác HX2​SOX4​ đặc, đun nóng), thu được isoamyl acetate.

Ý Nội dung Bạn chọn Đáp án đúng
a)
Isoamyl alcohol là một alcohol bậc hai.
Sai
b)
Trong công nghiệp, để tối ưu hiệu suất chuyển hoá isoamyl alcohol (thường có giá thành cao hơn acetic acid), người ta thường dùng dư một lượng lớn acetic acid.
Đúng
c)
Một cơ sở cần sản xuất một mẻ nước giải khát sử dụng $$130\ \text{g}$$ isoamyl acetate làm hương liệu. Giả sử hiệu suất của quá trình ester hoá đạt $$60\%$$, khối lượng acetic acid tối thiểu cần sử dụng là $$90\ \text{g}$$.
Sai
d)
Hỗn hợp chất lỏng thu được từ phản ứng ester hóa có hiện tượng phân lớp, trong đó lớp chất lỏng nổi lên phía trên là isoamyl acetate.
Đúng
GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Phát biểu 1 (Sai): Isoamyl alcohol có danh pháp thay thế là 3-methylbutan-1-ol. Trong phân tử này, nhóm −OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon bậc I. Do đó, đây là một primary alcohol (alcohol bậc I), không phải bậc II.

Phát biểu 2 (Đúng): Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, để tăng hiệu suất của phản ứng thuận (phản ứng ester hoá), ta cần tăng nồng độ của chất tham gia. Trong công nghiệp, acetic acid có giá thành rẻ hơn isoamyl alcohol khá nhiều, nên việc dùng dư acetic acid sẽ giúp tối ưu hoá việc chuyển hoá lượng isoamyl alcohol đắt tiền thành sản phẩm.

Phát biểu 3 (Sai): Phương trình phản ứng ester hoá: CHX3​COOH+(CHX3​)X2​CHCHX2​CHX2​OH​CHX3​COOCHX2​CHX2​CH(CHX3​)X2​+HX2​O. Khối lượng mol của isoamyl acetate (CX7​HX14​OX2​) là 130 g/mol. Số mol isoamyl acetate cần sản xuất là: 130130​=1 mol. Theo phương trình, số mol acetic acid phản ứng lý thuyết là 1 mol. Do hiệu suất phản ứng (H) chỉ đạt 60%, lượng acetic acid thực tế cần dùng là: 601​×100=1,667 mol. Khối lượng acetic acid tối thiểu cần dùng: m=1,667×60=100 g. (Khác với mốc 90 g đề bài cho).

Phát biểu 4 (Đúng): Sản phẩm thu được là isoamyl acetate thuộc loại hợp chất ester. Các ester hầu như không tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn nước. Vì vậy, khi phản ứng dừng lại và để yên, hỗn hợp sẽ phân lớp, trong đó ester nhẹ hơn sẽ nổi lên trên bề mặt lớp dung dịch (chứa nước, acid và alcohol còn dư).[cite: 1]

Câu 2

Khi đun nóng ester của acetic acid trong dung dịch NaOH xảy ra phản ứng hóa học sau: CHX3​COOR+NaOH​CHX3​COONa+ROH (*). Cơ chế của phản ứng xảy ra như sau:

Ý Nội dung Bạn chọn Đáp án đúng
a)
Giai đoạn (3) là phản ứng trao đổi electron.
Sai
b)
Giai đoạn (2) có sự tách nhóm $$\ce{-OR}$$.
Đúng
c)
Giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết $$\pi$$.
Sai
d)
Phản ứng (*) là phản ứng ester hóa trong môi trường kiềm.
Sai
GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Phát biểu 1 (Sai): Quan sát giai đoạn (3), đây là quá trình trao đổi proton (HX+) giữa carboxylic acid (đóng vai trò là acid) và ion alkoxide (ROX−) (đóng vai trò là base mạnh) để tạo thành muối carboxylate và alcohol (ROH). Đây là phản ứng acid - base, không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố nên không phải là phản ứng trao đổi electron (phản ứng oxi hóa - khử).

Phát biểu 2 (Đúng): Trong giai đoạn (2), cặp electron tự do của nguyên tử oxygen (mang điện tích âm) di chuyển vào để tái tạo lại liên kết đôi (liên kết π) của nhóm carbonyl. Quá trình này đồng thời làm đứt gãy liên kết C−OR, dẫn đến sự tách nhóm −OR dưới dạng ion rời đi (ROX−).

Phát biểu 3 (Sai): Ở giai đoạn (1), ion hydroxide (OHX−) thực hiện quá trình tấn công nucleophile vào nguyên tử carbon mang một phần điện tích dương của nhóm carbonyl. Quá trình này làm đứt liên kết π của nhóm C=O và hình thành một liên kết σ mới giữa C và O. Do đó, đây là sự phá vỡ liên kết π, không phải hình thành liên kết π.

Phát biểu 4 (Sai): Phản ứng (*) là phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm (thường được gọi là phản ứng xà phòng hóa - saponification). Phản ứng ester hóa (esterification) là phản ứng ngược lại (tạo ra ester từ carboxylic acid và alcohol).[cite: 1]

Câu 3

Methyl paraben (Z) là một chất bảo quản phổ biến trong mỹ phẩm và được điều chế từ methanol (Y) và 4-hydroxybenzoic acid (X), theo phương trình hóa học sau: p-HOCX6​HX4​COOH (X)+CHX3​OH (Y)HX2​SOX4​  đặc,  tX∘​p-HOCX6​HX4​COOCHX3​ (Z)+HX2​O. Ở t∘C, hằng số cân bằng của phản ứng trên là Kc​=4.

Ý Nội dung Bạn chọn Đáp án đúng
a)
Trong phản ứng trên, phân tử nước được tạo thành do sự phân cắt nhóm $$\ce{-OH}$$ của chất Y và nguyên tử $$\ce{H}$$ của chất X.
Sai
b)
Trong phản ứng trên, $$\ce{H2SO4}$$ đặc chỉ đóng vai trò là chất xúc tác.
Sai
c)
Không thể phân biệt chất X và Z bằng dùng dung dịch $$\ce{NaHCO3}$$.
Sai
d)
Đun hồi lưu hỗn hợp gồm $$138\ \text{g}$$ chất X và $$51{,}2\ \text{g}$$ chất Y ở $$t^\circ\text{C}$$ (có xúc tác $$\ce{H2SO4}$$ đặc). Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng (giả thiết thể tích không đổi, chỉ xảy ra phản ứng ester hóa), hiệu suất phản ứng đạt $$80\%$$.
Đúng
GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Phát biểu 1 (Sai): Dựa trên cơ sở của cơ chế phản ứng ester hóa, phân tử HX2​O được tạo thành từ sự phân cắt nhóm −OH của carboxylic acid (cụ thể là 4-hydroxybenzoic acid - chất X) và nguyên tử H trong nhóm −OH của alcohol (methanol - chất Y). Phát biểu trong đề bài đã nói ngược lại.

Phát biểu 2 (Sai): Trong phản ứng ester hóa, HX2​SOX4​ đặc không chỉ đóng vai trò là chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng mà còn có vai trò là chất hút nước. Do phản ứng là thuận nghịch, việc HX2​SOX4​ lấy đi nước sẽ giúp cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (nguyên lý Le Chatelier), từ đó làm tăng hiệu suất tạo thành ester.

Phát biểu 3 (Sai): Hoàn toàn có thể phân biệt hai chất này bằng dung dịch NaHCOX3​. Chất X có chứa nhóm carboxylic acid (−COOH) nên có tính acid mạnh hơn nấc 1 của carbonic acid (HX2​COX3​), do đó có khả năng tác dụng với NaHCOX3​ sủi bọt khí COX2​. Chất Z là ester, mặc dù có chứa nhóm −OH gắn vào vòng benzene (nhóm phenol), nhưng tính acid của phenol rất yếu (yếu hơn cả HX2​COX3​) nên không phản ứng được với NaHCOX3​.

Phát biểu 4 (Đúng): Phân tử khối của 4-hydroxybenzoic acid (chất X, CX7​HX6​OX3​) là 138 g/mol. Số mol X ban đầu: nX​=138138​=1 mol. Phân tử khối của methanol (chất Y, CHX3​OH) là 32 g/mol. Số mol Y ban đầu: nY​=3251,2​=1,6 mol. Phương trình phản ứng: X+Y​Z+HX2​O. Gọi x là số mol của chất X đã phản ứng khi hệ đạt cân bằng. Tại trạng thái cân bằng, số mol các chất lần lượt là: nX​=1−x (mol); nY​=1,6−x (mol); nZ​=x (mol); nHX2​O​=x (mol). Do phản ứng không làm thay đổi tổng số mol khí/lỏng, ta có thể biểu diễn hằng số cân bằng Kc​ trực tiếp thông qua số mol: Kc​=nX​⋅nY​nZ​⋅nHX2​O​​=(1−x)(1,6−x)x⋅x​=4. Giải phương trình: x2=4(1,6−2,6x+x2)⇒3x2−10,4x+6,4=0. Nghiệm của phương trình là x=0,8 (nhận) và x=38​≈2,67 (loại vì x phải nhỏ hơn số mol ban đầu là 1). So sánh tỉ lệ số mol ban đầu: 11​<11,6​, vậy chất X là chất phản ứng hết nếu hiệu suất đạt 100%. Hiệu suất của phản ứng sẽ được tính theo chất X. Hiệu suất phản ứng: H=10,8​×100%=80%.[cite: 1]

Câu 4

Hợp chất hữu cơ đơn chức X có mùi thơm của quả dứa chín và được sử dụng trong tổng hợp dược phẩm,... Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy X có %C=58,82%, %H=9,80% (về khối lượng), còn lại là oxygen. Trên phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z=102. Trên phổ IR của X thấy xuất hiện tín hiệu đặc trưng ở 1740 cm−1. Cho bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) của một số loại liên kết: Liên kết C=O (aldehyde): Số sóng (cm−1) 1740-1720 Liên kết C=O (carboxylic acid): Số sóng (cm−1) 1725-1700 Liên kết C=O (ester): Số sóng (cm−1) 1750-1735

Ý Nội dung Bạn chọn Đáp án đúng
a)
Phân tử X có tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen là $$1 : 2$$.
Đúng
b)
Chất X là carboxylic acid no, đơn chức, có công thức phân tử $$\ce{C5H10O2}$$.
Sai
c)
Ở điều kiện thường, X phản ứng với $$\ce{NaOH}$$ trong dung dịch với tỉ lệ mol là $$1 : 1$$.
Sai
d)
Chất X tan tốt trong nước ở điều kiện thường do tạo được liên kết hydrogen với nước.
Sai
GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Xác định công thức phân tử của X: Từ kết quả phân tích nguyên tố, phần trăm khối lượng của oxygen là: %O=100%−58,82%−9,80%=31,38%. Từ phổ MS, peak của ion phân tử có giá trị m/z=102, suy ra phân tử khối của X là 102. Gọi công thức phân tử của X là CXx​HXy​​OXz​. Ta có: x=12102×58,82%​=5; y=1102×9,80%​≈10; z=16102×31,38%​=2. Vậy công thức phân tử của X là CX5​HX10​OX2​.

Xác định loại hợp chất của X: Hợp chất X đơn chức và có 2 nguyên tử oxygen, nên X có thể là carboxylic acid hoặc ester. Trên phổ IR, tín hiệu ở 1740 cm−1 rơi vào vùng 1750−1735 cm−1, đây là tín hiệu đặc trưng của nhóm C=O trong ester (không khớp với khoảng 1725−1700 cm−1 của carboxylic acid). Kết hợp với dữ kiện X có mùi thơm quả dứa chín (đặc trưng của ester), ta khẳng định X là một ester.

Phát biểu 1 (Đúng): Phân tử X (CX5​HX10​OX2​) có tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen là 5:10=1:2.

Phát biểu 2 (Sai): X là hợp chất ester, không phải là carboxylic acid.

Phát biểu 3 (Sai): Phản ứng thủy phân ester trong dung dịch kiềm (xà phòng hóa) bắt buộc cần có điều kiện đun nóng. Ở điều kiện thường, ester hầu như không phản ứng với dung dịch NaOH.

Phát biểu 4 (Sai): Ester không có nguyên tử hydrogen linh động gắn với oxygen (không có nhóm −OH) nên không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử bền vững với nước. Cùng với gốc hydrocarbon kị nước, các ester (như X) rất ít tan hoặc không tan trong nước và có hiện tượng phân lớp.[cite: 1]

Câu 5

Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin được chuyển hóa tạo thành salicylic acid (có tác dụng ức chế quá trình sinh tổng hợp các chất gây viêm, đau, sốt). Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu quá trình thuỷ phân aspirin trong môi trường acid và thu được kết quả như sau:

Ý Nội dung Bạn chọn Đáp án đúng
a)
Phản ứng thuỷ phân aspirin là phản ứng thuận nghịch.
Đúng
b)
Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, hiệu suất thuỷ phân aspirin nhỏ hơn $$65\%$$.
Sai
c)
Tốc độ phản ứng trung bình từ phút $$60$$ đến phút $$90$$ lớn hơn $$30$$ phút đầu tiên.
Sai
d)
Khi aspirin đi xuống ruột non (dịch tiêu hoá có tính kiềm nhẹ), phản ứng thuỷ phân diễn ra kém thuận lợi và có hiệu suất thấp hơn so với trong môi trường acid ở dạ dày.
Sai
GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Phát biểu 1 (Đúng): Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch. Đồ thị cho thấy nồng độ aspirin giảm dần nhưng không tiến về 0 mà đạt một giá trị nằm ngang không đổi (chứng tỏ hệ đã đạt trạng thái cân bằng), do đó phản ứng không xảy ra hoàn toàn.

Phát biểu 2 (Sai): Quan sát trục tung của đồ thị, từ 0 đến 0,02 có 5 khoảng chia, vậy mỗi vạch nhỏ tương ứng với 0,004 M. Nồng độ aspirin ban đầu là 0,10 M. Tại trạng thái cân bằng (đoạn đồ thị nằm ngang từ phút 150), điểm biểu diễn nằm ở vạch thứ 2 dưới mức 0,04 M. Do đó, nồng độ aspirin lúc cân bằng là 0,040−2×0,004=0,032 M. Nồng độ aspirin đã phản ứng là 0,100−0,032=0,068 M. Hiệu suất phản ứng là: H=0,1000,068​×100%=68%. Giá trị 68% lớn hơn 65%, nên phát biểu này sai.

Phát biểu 3 (Sai): Theo quy luật động học cơ bản, tốc độ của một phản ứng hoá học thông thường sẽ giảm dần theo thời gian do nồng độ các chất tham gia bị tiêu hao. Trong 30 phút đầu tiên, nồng độ aspirin là cao nhất nên tốc độ phản ứng phải lớn nhất, chắc chắn lớn hơn tốc độ ở giai đoạn từ phút 60 đến 90.

Phát biểu 4 (Sai): Dịch ruột non có tính kiềm nhẹ. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá) là phản ứng một chiều, diễn ra rất triệt để. Ngược lại, thuỷ phân trong môi trường acid (như ở dạ dày) là thuận nghịch nên không hoàn toàn. Do đó, thuỷ phân aspirin trong môi trường kiềm ở ruột non phải diễn ra thuận lợi hơn và có hiệu suất cao hơn (đạt gần 100%) so với ở dạ dày.[cite: 1]

Câu 6

Methyl salicylate là một hoạt chất giảm đau, chống viêm dùng ngoài da phổ biến. Quy trình điều chế trong phòng thí nghiệm thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Hòa tan 1,38 g salicylic acid với 4 mL methanol (D=0,792 g/mL) trong bình cầu ba cổ 250 mL, thêm 0,25 mL dung dịch HX2​SOX4​ 98%. Lắp ống sinh hàn dạng ruột xoắn, dựng đứng. Đun hỗn hợp ở 90∘C trong 6 giờ.

Bước 2: Chuyển hỗn hợp từ bình cầu ba cổ ra bình cầu có lắp ống sinh hàn nghiêng. Đun nóng bình cầu ở khoảng 65∘C−70∘C để chưng cất cho đến khi không còn chất lỏng ngưng tụ chảy xuống bình hứng.

Bước 3: Cho hỗn hợp trong bình cầu vào phễu chiết, tráng sạch bình cầu bằng dung dịch NaHCOX3​ bão hòa và tiếp tục cho thêm 5 mL NaHCOX3​ bão hòa vào phễu chiết. Lắc nhẹ phễu chiết rồi để yên, thu lấy lớp chất lỏng phía dưới. Rửa lại lớp dưới bằng NaHCOX3​ bão hòa (3 – 5 lần).

Bước 4: Tiếp tục rửa hỗn hợp với lần lượt 5 và 10 mL nước cất. Cho hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh, thêm khoảng 0,5 g NaX2​SOX4​ khan. Gạn lấy lớp ester sạch.

Ý Nội dung Bạn chọn Đáp án đúng
a)
Mục đích chính của Bước 2 là tách lấy hơi methanol ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
Đúng
b)
Trong Bước 3, $$\ce{NaHCO3}$$ đóng vai trò loại bỏ sulfuric acid và salicylic acid ra khỏi ester.
Đúng
c)
Trong Bước 3, thay $$\ce{NaHCO3}$$ bằng $$\ce{Na2CO3}$$ sẽ tối ưu hơn trong tách, chiết ester.
Sai
d)
Sau Bước 4, nếu thu được $$1{,}368\ \text{g}$$ ester thì hiệu suất của quá trình tổng hợp ester là $$90$$%.
Đúng
GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Phát biểu 1 (Đúng): Ở Bước 2, việc đun nóng hỗn hợp ở nhiệt độ 65∘C−70∘C và sử dụng ống sinh hàn nghiêng là quá trình chưng cất. Nhiệt độ này xấp xỉ nhiệt độ sôi của methanol (khoảng 64,7∘C). Do đó, mục đích của thao tác này là làm bay hơi và ngưng tụ để tách lượng methanol còn dư ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.

Phát biểu 2 (Đúng): Hỗn hợp sau phản ứng chứa methyl salicylate, HX2​SOX4​ (xúc tác) và salicylic acid dư. Khi thêm dung dịch NaHCOX3​ bão hoà, tính base yếu của NaHCOX3​ sẽ trung hòa HX2​SOX4​ và phản ứng với nhóm carboxylic acid (−COOH) của salicylic acid để tạo thành các muối sinh ra tan tốt trong nước. Methyl salicylate không phản ứng nên sẽ tách lớp, giúp ta dễ dàng chiết lấy ester.

Phát biểu 3 (Sai): Không nên thay thế NaHCOX3​ bằng NaX2​COX3​. Phân tử methyl salicylate có chứa nhóm phenol (−OH gắn trực tiếp vào vòng benzene). NaX2​COX3​ có tính kiềm mạnh hơn NaHCOX3​, đủ khả năng phản ứng với nhóm phenol này tạo thành muối phenoxide tan trong nước, làm hao hụt đáng kể lượng ester thu được. Hơn nữa, môi trường kiềm mạnh cũng làm tăng nguy cơ thuỷ phân một phần ester.

Phát biểu 4 (Đúng): Phân tử khối của salicylic acid (CX7​HX6​OX3​) là 138 g/mol. Số mol salicylic acid ban đầu: n=1381,38​=0,01 mol. Khối lượng methanol ban đầu: m=4×0,792=3,168 g. Số mol methanol: n=323,168​=0,099 mol. So sánh tỉ lệ mol, ta thấy methanol dùng rất dư (0,099>0,01) nên hiệu suất tính theo salicylic acid. Phân tử khối của methyl salicylate (CX8​HX8​OX3​) là 152 g/mol. Khối lượng ester thu được theo lý thuyết (hiệu suất 100%): mLT​=0,01×152=1,52 g. Hiệu suất phản ứng: H=1,521,368​×100%=90%.[cite: 1]

Câu 7

Để điều trị bệnh về da liễu, quân y sử dụng thuốc bôi chứa hoạt chất benzyl benzoate, được sản xuất qua hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Ester hóa 3,05 kg benzoic acid với lượng dư benzyl alcohol (CX6​HX5​CHX2​OH), hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giai đoạn 2: Phối trộn toàn bộ lượng benzyl benzoate thu được với tá dược, thu được thuốc bôi dạng nhũ tương chứa 25% benzyl benzoate theo khối lượng. Thuốc thành phẩm được đóng vào các tuýp nhôm, mỗi tuýp chứa 20 g nhũ tương.

Ý Nội dung Bạn chọn Đáp án đúng
a)
Phản ứng xảy ra ở giai đoạn 1 là phản ứng thuận nghịch và thường dùng xúc tác là $$\ce{H2SO4}$$ đặc.
Đúng
b)
Benzyl alcohol ($$\ce{C6H5CH2OH}$$) được sử dụng trong giai đoạn 1 là một hợp chất thuộc loại phenol.
Sai
c)
Công thức phân tử của hoạt chất benzyl benzoate là $$\ce{C14H12O2}$$.
Đúng
d)
Từ lượng benzoic acid ban đầu, đơn vị quân y có thể sản xuất được tối đa $$848$$ tuýp thuốc bôi.
Đúng
GIẢI THÍCH CHI TIẾT

1) Đúng - Phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid và alcohol luôn là phản ứng thuận nghịch. Để tăng tốc độ phản ứng và dịch chuyển cân bằng về phía tạo ester, người ta thường dùng HX2​SOX4​ đặc làm xúc tác và đun nóng.

2) Sai - Phân tử benzyl alcohol (CX6​HX5​CHX2​OH) có nhóm hydroxy (−OH) liên kết với nguyên tử carbon no của nhóm −CHX2​−, không liên kết trực tiếp với vòng thơm. Do đó, đây là một alcohol thơm, không phải hợp chất phenol.

3) Đúng: Phản ứng ester hóa: CX6​HX5​COOH+CX6​HX5​CHX2​OH​CX6​HX5​COOCHX2​CX6​HX5​+HX2​O. Sản phẩm benzyl benzoate có công thức cấu tạo là CX6​HX5​COOCHX2​CX6​HX5​. Gom các nguyên tử lại, ta được công thức phân tử là CX14​HX12​OX2​.

4) Đúng: Đổi 3,05 kg=3050 g. Số mol benzoic acid ban đầu (M=122 g/mol): n=1223050​=25 mol. Theo phương trình, tỉ lệ mol là 1:1, nên số mol benzyl benzoate (M=212 g/mol) tính theo lý thuyết là 25 mol. Khối lượng benzyl benzoate lý thuyết =25×212=5300 g. Vì hiệu suất phản ứng đạt 80%, khối lượng benzyl benzoate thực tế thu được là: mTT​=5300×10080​=4240 g. Do thuốc bôi nhũ tương chứa 25% hoạt chất, tổng khối lượng nhũ tương thu được ở giai đoạn 2 là: mNT​=4240×25100​=16960 g. Số tuýp thuốc tối đa sản xuất được (20 g/tuyˊ​p) là: 2016960​=848 tuýp.[cite: 1]

Câu 8

Isoamylacetate (tnc​=−78∘C, ts​=142∘C; D=0,876 g/cm3; độ tan 0,30 g/100 g nước) là một chất có mùi thơm của chuối chín. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm nhằm minh họa cho khả năng thủy phân của isoamyl acetate trong các điều kiện khác nhau. Các học sinh đã thực hiện các bước thí nghiệm sau: Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, một ống đựng 10 mL nước (ống số 1); một ống đựng 10 mL dung dịch HX2​SOX4​ 1M (ống số 2); một ống đựng 10 mL dung dịch NaOH 2M (ống số 3). Bước 2: Thêm vào mỗi ống 2 mL isoamyl acetate, lắc đều chất lỏng trong các ống nghiệm thấy chất lỏng đều tách thành hai lớp. Thể tích phần chất lỏng phía trên ở 3 ống nghiệm bằng nhau. Bước 3: Đặt các ống nghiệm vào cốc nước nóng, dùng đũa thủy tinh khuấy đều phần chất lỏng trong các ống nghiệm đó trong khoảng thời gian 20 phút. Bước 4: Lấy các ống nghiệm đó ra và quan sát được hiện tượng.

Ý Nội dung Bạn chọn Đáp án đúng
a)
Dựa vào quan sát có thể kết luận rằng: phản ứng thủy phân isoamyl acetate đã xảy ra ở ống số (2) và số (3).
Đúng
b)
Phản ứng thủy phân isoamyl acetate trong ống số (3) được biểu diễn bởi phương trình sau: ... (Tạo ra muối acetate và isoamyl alcohol).
Đúng
c)
Trong thí nghiệm trên, dung dịch $$\ce{H2SO4}$$ ở ống số (2) và dung dịch $$\ce{NaOH}$$ ở ống số (3) đều đóng vai trò là chất xúc tác cho phản ứng thủy phân isoamyl acetate.
Sai
d)
Các kết quả thí nghiệm trên có thể kết luận rằng: khi pH của dung dịch nước càng lớn, mức độ thủy phân của ester càng lớn.
Sai
GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Phát biểu 1 (Đúng): Trong điều kiện đun nóng, isoamyl acetate bị thủy phân trong môi trường acid (ống 2) và môi trường base (ống 3). Ở ống 1 (chỉ có nước), phản ứng thủy phân xảy ra vô cùng chậm và thực tế có thể coi như không đáng kể. Hiện tượng quan sát được sau 20 phút sẽ là: lớp ester ở ống 2 và ống 3 mỏng dần (do ester bị tiêu hao), trong khi ống 1 gần như giữ nguyên thể tích lớp chất lỏng nổi phía trên.

Phát biểu 2: Đúng Phản ứng thủy phân isoamyl acetate trong dung dịch kiềm (ống 3) là phản ứng xà phòng hóa. Đây là phản ứng một chiều. Phương trình chuẩn xác phải được biểu diễn bằng mũi tên một chiều như sau: CHX3​COOCHX2​CHX2​CH(CHX3​)X2​+NaOHtX∘​CHX3​COONa+(CHX3​)X2​CHCHX2​CHX2​OH.

Phát biểu 3 (Sai): Trong phản ứng thủy phân ester, HX2​SOX4​ ở ống (2) đóng vai trò là chất xúc tác (không bị tiêu hao sau phản ứng, giúp phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng). Tuy nhiên, dung dịch NaOH ở ống (3) là chất tham gia phản ứng (bị tiêu hao trực tiếp để tạo thành muối carboxylate và alcohol), không phải là chất xúc tác.

Phát biểu 4 (Sai): Phản ứng thủy phân ester diễn ra thuận lợi (mức độ lớn, tốc độ nhanh) ở cả hai môi trường: acid mạnh (pH rất thấp) và base mạnh (pH rất cao). Ở môi trường trung tính (pH ≈ 7 như ống 1), mức độ thủy phân là thấp nhất. Do đó, kết luận "pH càng lớn, mức độ thủy phân càng lớn" là sai, vì khi đi từ pH thấp (acid) lên pH trung tính (nước), mức độ thủy phân thực chất lại giảm đi.[cite: 1]

Câu 9

Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tiến hành điều chế linalyl acetate (CX12​HX20​OX2​) từ linalool và acetic anhydride ((CHX3​CO)X2​O), theo các bước sau: Bước 1: Đun nóng hỗn hợp gồm 5 mL linalool, 10 mL acetic anhydride, vài viên đá bọt trong bình cầu khô có lắp ống sinh hàn hồi lưu trong 35 phút, phản ứng xảy ra theo phương trình: CX10​HX18​O(l)+CX4​HX6​OX3​(l)​CX12​HX20​OX2​(l)+CX2​HX4​OX2​(l) Bước 2: Để nguội vài phút, sau đó làm lạnh trong chậu thủy tinh; thêm từ từ 25 mL nước cất lạnh vào đỉnh của ống sinh hàn, sau đó tháo sinh hàn ra khỏi bình. Bước 3: Đậy nút bình cầu rồi lắc đều và đổ sang phễu chiết, giữ lại đá bọt. Cho toàn bộ hỗn hợp lỏng vào phễu chiết, để yên cho phân lớp rồi tách lấy các phần chất lỏng. Bước 4: Thêm vào pha hữu cơ còn lại trong phễu chiết 50 mL dung dịch bão hòa NaHCOX3​, đợi vài phút để quá trình thoát khí chậm lại. Đậy nắp phễu chiết và lắc để các pha tiếp xúc nhau, xả khí phễu chiết nhiều lần. Để yên cho phân lớp. Bước 5: Loại bỏ pha nước và rửa lại pha hữu cơ một lần nữa với 20 mL nước. Bước 6: Để lắng, loại bỏ pha nước và đổ pha hữu cơ vào một bình tam giác sạch, khô và đậy nút. Bước 7: Thêm vào pha hữu cơ 3 hoặc 4 thìa MgSOX4​ khan, đậy nút và lắc nhẹ. Để lắng, sau đó lọc hoặc gạn lấy pha hữu cơ chứa ester vào một lọ kín.

Ý Nội dung Bạn chọn Đáp án đúng
a)
Để đảm bảo hiệu quả quá trình điều chế, nước cần được dẫn vào ống sinh hàn ở vị trí (2) và nước ra ở vị trí (1).
Sai
b)
Ở Bước 1, việc sử dụng ống sinh hàn hồi lưu nhằm mục đích chính là để hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng dễ bay hơi.
Đúng
c)
Ở Bước 2, việc thêm nước lạnh vào ống sinh hàn có mục đích duy nhất là làm nguội nhanh bình cầu để kết thúc phản ứng.
Sai
d)
Ở Bước 4, dung dịch $$\ce{NaHCO3}$$ được thêm vào chủ yếu để thủy phân lượng acetic anhydride còn dư.
Sai
GIẢI THÍCH CHI TIẾT

a) Sai. Để đảm bảo hiệu quả ngưng tụ cao nhất trong ống sinh hàn (hồi lưu), nước lạnh phải được đi vào ở vị trí thấp (1) và ra ở vị trí cao (2). Điều này đảm bảo hơi nóng được làm lạnh tối đa khi di chuyển ngược chiều với dòng nước.

b) Đúng. Trong quá trình cung cấp nhiệt lượng cho phản ứng xảy ra nhanh hơn, các chất hữu cơ (linalool, acetic anhydride) sẽ bay hơi. Ống sinh hàn có tác dụng ngưng tụ hơi này thành lỏng và chảy ngược trở lại bình cầu, giúp duy trì lượng chất phản ứng mà không bị thất thoát ra môi trường.

c) Sai. Thêm nước cất lạnh vào đỉnh sinh hàn ở Bước 2 có tác dụng tráng rửa cột sinh hàn và phá hủy lượng anhydride dư.

d) Sai. Lượng acetic anhydride dư đã bị thủy phân bởi nước ở Bước 2 rồi. Vai trò của NaHCOX3​ (Sodium hydrogencarbonate) ở bước này là để trung hòa lượng CHX3​COOH (sinh ra từ phản ứng chính và phản ứng thủy phân anhydride dư). Phản ứng trung hòa chuyển acid thành muối (Sodium acetate) tan tốt trong nước, giúp loại bỏ hoàn toàn acid khỏi lớp hữu cơ.[cite: 1]

d) Sai. Lượng acetic anhydride dư đã bị thủy phân bởi nước ở Bước 2 rồi. Vai trò của $$\\ce{NaHCO3}$$ (Sodium hydrogencarbonate) ở bước này là để trung hòa lượng $$\\ce{CH3COOH}$$ (sinh ra từ phản ứng chính và phản ứng thủy phân anhydride dư). Phản ứng trung hòa chuyển acid thành muối (Sodium acetate) tan tốt trong nước, giúp loại bỏ hoàn toàn acid khỏi lớp hữu cơ

Phần 2 · Trắc nghiệm bối cảnh (Câu 10 - 15)
Câu 10
Naphthalene có công thức phân tử là
A.
$$\ce{C10H14}$$
B.
$$\ce{C10H12}$$
C.
$$\ce{C10H10}$$
D.
$$\ce{C10H8}$$
Đáp án đúng
Bạn chọn: · Đáp án đúng: D
Câu 11
Cho các phát biểu sau: a) DEP là một ester hai chức, có công thức phân tử $$\ce{C12H14O4}$$. b) Thủy phân DEP trong dung dịch $$\ce{NaOH}$$, thu được sodium phthalate và ethanol. c) Có thể dùng DEP thay thế hoàn toàn các loại dầu thực vật trong bào chế thuốc. d) DEP hòa tan được một số chất hữu cơ tạo mùi hương trong nước hoa. Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
Đáp án đúng
D.
4.
Bạn chọn: · Đáp án đúng: C
Câu 12
Một lọ thuốc DEP trên thị trường có khối lượng tịnh là $$10\ \text{g}$$, trong đó hàm lượng diethyl phthalate chiếm $$95\%$$ về khối lượng. Tính số lọ thuốc loại này có thể sản xuất được từ $$12\ \text{kg}$$ naphthalene và $$7\ \text{kg}$$ ethyl alcohol. (Không làm tròn các phép tính trung gian)
A.
1511.
B.
1396.
Đáp án đúng
C.
1327.
D.
1643.
Bạn chọn: · Đáp án đúng: B
Câu 13
Tại điểm tương đương của quá trình chuẩn độ, màu sắc của dung dịch chuyển từ
A.
màu hồng sang không màu.
Đáp án đúng
B.
không màu sang màu hồng.
C.
màu xanh lam sang không màu.
D.
màu vàng sang màu cam.
Bạn chọn: · Đáp án đúng: A
GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Ban đầu: Dung dịch chứa $$\ce{NaOH}$$ dư (môi trường base) nên chỉ thị phenolphthalein có màu hồng. Khi chuẩn độ: $$\ce{HCl}$$ từ burette được cho từ từ vào dung dịch có chứa $$\ce{NaOH}$$. Tại điểm tương đương: Khi lượng $$\ce{HCl}$$ vừa đủ để trung hòa hết $$\ce{NaOH}$$, màu hồng của phenolphthalein sẽ biến mất, dung dịch trở nên không màu.[cite: 1]

Câu 14
Phản ứng diễn ra giữa aspirin và $$\ce{NaOH}$$ là các phản ứng nào sau đây?
A.
Phản ứng trao đổi, phản ứng trung hòa.
B.
Phản ứng cộng, phản ứng oxi hóa khử.
C.
Phản ứng thủy phân, phản ứng trung hòa.
Đáp án đúng
D.
Phản ứng thủy phân, phản ứng oxi hóa khử.
Bạn chọn: · Đáp án đúng: C
GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Phản ứng bao gồm cả quá trình phá vỡ liên kết ester (thủy phân) và quá trình trung hòa giữa $$\ce{COOH}$$ và $$\ce{OH}$$.[cite: 1]

Câu 15
Phần trăm về khối lượng của aspirin trong mẫu aspirin thương phẩm ban đầu?
A.
95,69%.
B.
96,09%.
C.
59,96%.
Đáp án đúng
D.
93,67%.
Bạn chọn: · Đáp án đúng: C
GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Số mol $$\ce{HCl}$$ = Số mol $$\ce{NaOH}$$ còn lại trong $$25{,}0\ \text{cm}^3 = 14{,}3 \times 0{,}14 \times 10^{-3} = 2{,}002 \times 10^{-3}\ \text{mol}$$. Số mol $$\ce{NaOH}$$ trong $$250\ \text{cm}^3 = 0{,}02002\ \text{mol}$$. Số mol $$\ce{NaOH}$$ ban đầu $$= \dfrac{40{,}0 \times 1{,}25}{1000} = 0{,}05\ \text{mol}$$. Số mol $$\ce{NaOH}$$ phản ứng với aspirin $$= 0{,}05 - 0{,}02002 = 0{,}02998\ \text{mol}$$. Từ sơ đồ phản ứng đề cho, ta có thể suy ra phương trình tổng cộng như sau: $$\ce{Aspirin + 2NaOH -> Muối + Muối + H2O}$$ (*). Theo (*), ta có: Số mol aspirin = $$n_{\ce{NaOH}}$$ phản ứng $$: 2 = 0{,}02998 : 2 = 0{,}01499\ \text{mol}$$. Khối lượng aspirin $$= 0{,}01499 \times 180 = 2{,}6982\ \text{g}$$. Phần trăm khối lượng aspirin trong mẫu aspirin thương phẩm ban đầu $$= \dfrac{2{,}6982}{4{,}50} \times 100\% = 59{,}96\%$$. Chú ý: Nhóm $$\ce{-OH}$$ phenol vẫn tác dụng được với $$\ce{NaOH}$$ trong dung dịch, tuy nhiên với điều kiện thực nghiệm của thí nghiệm này không khảo sát phản ứng trên (Quy trình kiểm nghiệm thuốc được quy định trong dược điển các Quốc gia cũng tiến hành tương tự như trên).[cite: 1]

Phần 3 · Ghép hợp (Câu 16 - 20)
Câu 16
1. Methyl methacrylate
Bạn chọn: | Đúng: C
2. Phenyl acetate
Bạn chọn: | Đúng: E
3. Vinyl acrylate
Bạn chọn: | Đúng: B
4. Benzyl formate
Bạn chọn: | Đúng: F
Câu 17
1. $$\ce{HCOOC2H5}$$
Bạn chọn: | Đúng: C
2. $$\ce{CH3COOC6H5}$$ (phenyl acetate)
Bạn chọn: | Đúng: F
3. $$\ce{CH3COOCH=CH2}$$
Bạn chọn: | Đúng: A
4. $$\ce{CH2=C(CH3)COOCH3}$$
Bạn chọn: | Đúng: D
Câu 18
1. Công thức cấu tạo của ester X
Bạn chọn: | Đúng: C
2. Công thức cấu tạo của Y
Bạn chọn: | Đúng: B
3. Khối lượng muối tạo thành
Bạn chọn: | Đúng: E
4. Khối lượng alcohol tạo thành
Bạn chọn: | Đúng: F
Câu 19
1. E
Bạn chọn: | Đúng: F
2. E1
Bạn chọn: | Đúng: C
3. E2
Bạn chọn: | Đúng: D
4. E3
Bạn chọn: | Đúng: B
Câu 20
1. $$\ce{H2SO4}$$
Bạn chọn: | Đúng: B
2. $$\ce{NaCl}$$
Bạn chọn: | Đúng: A
3. Ống sinh hàn
Bạn chọn: | Đúng: D
4. Đá bọt
Bạn chọn: | Đúng: E
Phần 4 · Trả lời ngắn (Câu 21 - 25)
Câu 21
Tại nhiệt độ không đổi, thực hiện phản ứng ester hoá giữa acetic acid với ethyl alcohol (tỉ lệ mol ban đầu là $$1 : 1$$) thì hiệu suất phản ứng đạt $$60\%$$. Ở cùng nhiệt độ trên, khi thực hiện phản ứng ester hóa với tỉ lệ mol ban đầu của acetic acid với ethyl alcohol là $$1 : 3$$ thì hiệu suất phản ứng đạt $$a\%$$. Giá trị của $$a$$ là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
Bạn điền: · Đáp án đúng: 85
Câu 22
Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau: $$\ce{Salicylic\ acid + CH3OH <=>[\text{H}_2\text{SO}_4 \text{ đặc}, t^\circ] Methyl\ salicylate + H2O}$$. Để sản xuất $$5{,}0$$ triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu $$m$$ tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa $$3{,}04\ \text{g}$$ methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là $$75\%$$. Giá trị của $$m$$ là bao nhiêu?
Bạn điền: · Đáp án đúng: 18.4
Câu 23
X là một hợp chất được ứng dụng rộng rãi làm chất bảo quản trong công nghiệp mỹ phẩm và thực phẩm. Để xác định cấu trúc và tính chất của chất bảo quản hữu cơ X (thành phần chứa C, H, O), người ta tiến hành các thực nghiệm sau: - Phổ MS của X cho thấy peak ion phân tử [M+] có $$m/z = 152$$. - Phổ IR của X xuất hiện peak hấp thụ rộng ở dải $$3200-3400\ \text{cm}^{-1}$$ (đặc trưng cho liên kết $$\ce{O-H}$$) và một peak hấp thụ mạnh ở $$1715\ \text{cm}^{-1}$$ (đặc trưng cho liên kết $$\ce{C=O}$$). Biết phân tử X có chứa một vòng benzene và có tính đối xứng cao (chỉ có 2 loại nguyên tử hydrogen trên vòng benzene). Tiến hành đun nóng $$7{,}6\ \text{g}$$ X với dung dịch $$\ce{NaOH}$$ (dùng dư $$20\%$$ so với lượng cần thiết cho phản ứng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được phần hơi chứa một alcohol Y duy nhất và phần rắn Z. Đun nóng Y với $$\ce{H2SO4}$$ đặc ở $$140^\circ\text{C}$$, sản phẩm chủ yếu thu được là dimethyl ether. Tính khối lượng chất rắn Z (tính bằng gam) thu được sau khi cô cạn. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
Bạn điền: · Đáp án đúng: 9.9
Câu 24
Viên ngậm Dorithricin là loại thuốc không cần kê đơn, được chỉ định sử dụng trong trị viêm họng. Ngoài hai thành phần chính là kháng sinh có tác dụng tại chỗ, mỗi viên ngậm còn chứa benzocaine có tác dụng gây tê. Quá trình điều chế benzocaine từ toluidine ($$\ce{C7H9N}$$) được thực hiện theo các giai đoạn sau: (Giai đoạn 1: Điều chế p-aminobenzoic acid từ toluidine; Giai đoạn 2: Thực hiện phản ứng ester hóa). Để sản xuất $$1$$ triệu viên ngậm chữa viêm họng cần tối thiểu $$m$$ kg toluidine. Biết mỗi viên thuốc chứa $$1{,}5\ \text{mg}$$ bezocaine, hiệu suất cả quá trình tính theo toluidine là $$60\%$$. Giá trị của $$m$$ là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Bạn điền: · Đáp án đúng: 1.62
Câu 25
Prednisolone và prednisolone acetate là tên một loại thuốc steroid được sử dụng để điều trị một số loại dị ứng, tình trạng viêm, rối loạn tự miễn dịch và ung thư. Từ prednisolone có thể điều chế monoester là prednisolone acetate bằng cách cho Prednisolone phản ứng với acetic acid (giả thuyết không có phản ứng giữa acetic acid với nhóm $$\ce{-OH}$$ trên vòng). Prednisolone dùng uống còn prednisolone acetate có thể dùng tiêm bắp, tiêm trong khớp hoặc mô mềm. Cho các nhận định sau: (1) Công thức phân tử của prednisolone là $$\ce{C21H30O5}$$. (2) Prednisolone có độ tan trong nước cao hơn prednisolone acetate. (3) Trong phân tử prednisolone acetate có ba loại nhóm chức. (4) Prednisolone có khả năng tham gia phản ứng iodoform. (5) Thể tích acetic acid ($$d = 1{,}05\ \text{g/mL}$$) tối thiểu cần dùng để điều chế $$7$$ triệu hộp thuốc, mỗi hộp $$30$$ ống, mỗi ống chứa $$10\ \text{mg}$$ prednisolone acetate là $$330\ \text{L}$$, biết hiệu suất quá trình tổng hợp là $$90\%$$ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị). Liệt kê các nhận định đúng theo thứ tự tăng dần (Ví dụ 123, 1234,...).
Bạn điền: · Đáp án đúng: 23

Đề xuất lộ trình học tập & Cải thiện điểm số

Lịch sử các lần làm đề thi này

Chưa có lượt làm bài nào trước đó.

Nộp bài thi

Làm lại bài từ đầu?

Toàn bộ đáp án bạn đã chọn sẽ bị xóa và thời gian làm bài sẽ được tính lại từ đầu. Bạn có chắc chắn không?

Đã phát hiện thao tác chụp màn hình

Vui lòng không sao chép đề thi trong quá trình làm bài.